vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1957 Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: xóm 2, xã C, huyện G, tỉnh Nam Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Văn T - Đinh Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T - Sinh năm 1957

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: xóm 2, xã C, huyện G, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Đinh Thị V - Sinh năm 1973

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường Đ, thành phố K, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1957

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: xóm 2, xã C, huyện G, tỉnh Nam Định.

- Bà Đinh Thị Việt - Sinh năm 1973

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường Đ, thành phố K, tỉnh Cao Bằng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đinh Thị V.

- Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết.

- Về chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Đinh Thị V mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn.

Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần án phí dân sự sơ thẩm của bà Đinh Thị V. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông T phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước. Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Truyền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003128 ngày 18/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận, ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí và được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ