vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phan Thị TH và anh Đỗ Xuân D1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 24 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phan Thị TH – Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

* Bị đơn: Anh Đỗ Xuân D1 - Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CS – Phòng Giao dịch Ngân hàng CS huyện V. Đại diện ông Phạm Thế C – Phó Giám đốc (Theo Giấy ủy quyền số 21/UQ-NHCS ngày 16/01/2022).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 60, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phan Thị TH và anh Đỗ Xuân D1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị TH và anh Đỗ Xuân D1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị TH và anh Đỗ Xuân D1 thỏa thuận giao cho anh D1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục 02 cháu Đỗ Thành Long – Sinh ngày 02/02/2008 và cháu Đỗ Thị Yến Nhi – sinh ngày 15/9/2010. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị TH vì anh D1 không yêu cầu.

Chị TH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Anh D1 cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở chị TH thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Long và cháu Nhi.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên đương sự đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận, cụ thể: Anh D1 sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng CS – Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện V số tiền 70.000.000 đồng tiền gốc và lãi phát sinh khi đến hạn.

- Về án phí: Chị Phan Thị TH thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị TH đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0004924 ngày 04 tháng 5 năm 2022. Hoàn trả cho chị TH 150.000 đồng tạm ứng án phí.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ