vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn B và bị đơn, chị Trịnh Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh B yêu cầu ly hôn chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn B và bị đơn, chị Trịnh Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B - Sinh năm: 1984;

* Bị đơn: Chị Trịnh Thị Th - Sinh năm: 1987;

Đều trú tại: Khu phố C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn B và bị đơn, chị Trịnh Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, tên là Nguyễn Thị Ngọc A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 06/01/2014; Hiện nay, cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Ngọc Ánh, là: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 06/01/2014 cho anh Nguyễn Văn B (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Thị Ngọc A thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trịnh Thị Th không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trịnh Thị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản chị Th thực hiện quyền này.

Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Nguyễn Văn B và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Nguyễn Văn B chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng anh Biển đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004674, ngày 31/3/2022. Trả lại cho anh Nguyễn Văn B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Chị Trịnh Thị Th không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ