vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung T và chị Ngô Thị Hồng H 2.

Về con chung: Anh Trần Trung T và chị Ngô Thị Hồng H thỏa thuận chi H nuôi con Trần Hoàng Hoài N, sinh ngày 15/10/2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trần Hoàng Hoài N mỗi tháng 745.000 đồng (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Thực hiện cấp dưỡng lần đầu khi án có hiệu l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung T và chị Ngô Thị Hồng H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Trung T , sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp Tân X, xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B

- Bị đơn: Chị Ngô Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp Giồng K , xã Phú Th, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung T và chị Ngô Thị Hồng H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Trung T và chị Ngô Thị Hồng H thỏa thuận chi H nuôi con Trần Hoàng Hoài N, sinh ngày 15/10/2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trần Hoàng Hoài N mỗi tháng 745.000 đồng (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Thực hiện cấp dưỡng lần đầu khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. chị H cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Trung T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008102 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên anh T đã nộp xong án phí. Chị Ngô Thị Hồng H không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ