vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga, Thin"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vàng Thị N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản L, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Bản L, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng X, địa chỉ trụ sở chính: Số Y, phố L, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang N1, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X, phòng giao dịch huyện P, tỉnh Lai Châu.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Quang N1 là ông Lê Văn B, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng X, phòng giao dịch huyện P, tỉnh Lai Châu.

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T có 03 con chung, là: cháu Lò Văn B, sinh ngày 10/10/2010; cháu Lò Văn B1, sinh ngày 08/4/2015; cháu Lò Hải P, sinh ngày 14/4/2019. Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T thỏa thuận thống nhất như sau: Chị Vàng Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Văn B cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Văn B1 và cháu Lò Hải P cho đến khi cháu B1, cháu P đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn Th tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Theo hồ sơ vay vốn được duyệt ngày 15/11/2020, anh Lò Văn Thin và chị Vàng Thị N đã được vay tại Ngân hàng X, phòng giao dịch huyện P, tỉnh Lai Châu, số tiền 50.000.000 đồng, vay theo diện hộ nghèo, thời hạn cho vay là 60 tháng. Kỳ hạn trả nợ: 12 tháng/lần. Số tiền trả nợ: 10.000.000 đồng/lần. Lãi suất: 6,6%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: 130% lãi suất khi cho vay. Ngày giải ngân là ngày 18/11/2020. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày 18/11/2025. Anh Thin, chị Nga đã trả được tiền lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội, phòng giao dịch huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đến ngày 18/02/2022 là 4.131.782 đồng, còn nợ lại là 50.000.000 đồng.

Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thỏa thuận thống nhất về nghĩa vụ trả nợ như sau:

Anh Lò Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng X, phòng giao dịch huyện P, tỉnh Lai Châu số tiền 25.000.000 đồng nợ gốc đã vay và lãi phát sinh tính từ ngày 19/02/2022. Phương thức trả nợ theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Chị Vàng Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng X, phòng giao dịch huyện P, tỉnh Lai Châu số tiền 25.000.000 đồng nợ gốc đã vay và lãi phát sinh tính từ ngày 19/02/2022. Phương thức trả nợ: Chị Nga phải trả cho Ngân hàng mỗi tháng: 4.000.000 đồng, bắt đầu từ ngày 18/3/2022 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày của ngày lập biên bản hoà giải thành, anh Lò Văn T và chị Vàng Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hồ sơ vay vốn được duyệt ngày 15/11/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Lãi suất: 6,6%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: 130% lãi suất khi cho vay). Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Chị Vàng Thị N và anh Lò Văn T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ