- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng Mí S và chị Lầu Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ | M, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Lầu Thị M, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn M, xã P, huyện M, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Giàng Mí S, sinh năm 1992, địa chỉ: thôn M, xã P, huyện M, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng Mí S và chị Lầu Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lầu Thị M và anh Giàng Mí S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị nhất trí theo nguyện vọng của con chung: Anh Giàng Mí S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Giàng Mí T, sinh ngày 18/9/2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Giàng Mí S không yêu cầu chị Lầu Thị M phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lầu Thị M được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Án phí HNGĐ – ST: Chị Lầu Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0006489 ngày 08/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Lầu Thị M 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện; - Cơ quan thực hiện việc đăng kí kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Củng Trẩn Lương |