vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Lan H’P và ông Siu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và trách nhiệm nuôi dưỡng: Bà Rơ Lan H’P và ông Siu T công nhận vợ chồng có 04 con chung: Rơ Lan T, sinh ngày 06/11/2001 (theo bà Rơ Lan H’P và ông Siu T khai: Thực tế cháu Rơ Lan T, sinh ngày 06/11/1999 nhưng trong giấy khai sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "RƠ LAN H'P - SIU T "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Lan H’P và ông Siu T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân thụ lý số 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Rơ Lan H’P, sinh năm 1982; địa chỉ: Làng B, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Siu T, sinh năm 1977; địa chỉ: Làng B, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Lan H’P và ông Siu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và trách nhiệm nuôi dưỡng: Bà Rơ Lan H’P và ông Siu T công nhận vợ chồng có 04 con chung: Rơ Lan T, sinh ngày 06/11/2001 (theo bà Rơ Lan H’P và ông Siu T khai: Thực tế cháu Rơ Lan T, sinh ngày 06/11/1999 nhưng trong giấy khai sinh thể hiện ngày 06/11/2001); Rơ Lan N, sinh ngày 29/5/2001; Rơ Lan T, sinh ngày 20/12/2009; Rơ Lan H’H, sinh ngày 05/12/2017.

Hai con Rơ Lan T và Rơ Lan N đều đã thành niên, có khả năng lao động và tự lập được nên bà Rơ Lan H’P và ông Siu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cháu Rơ Lan T có nguyện vọng được ở với ông Siu T.

Giao cháu Rơ Lan H’H cho bà Rơ Lan H’P là người trực Tếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, giao cháu Rơ Lan T cho ông Siu T là người trực Tếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, vì bà Rơ Lan H’P và ông Siu T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không buộc bà Rơ Lan H’P và ông Siu T phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Rơ Lan H’P và ông Siu T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Bà Rơ Lan H’P và ông Siu T đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực Tếp nuôi con.

- Về T sản chung và nghĩa vụ chung về T sản: Bà Rơ Lan H’P và ông Siu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Rơ Lan H’P tự nguyện chịu hết 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch về ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Được khấu trừ vào số Tền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu Tền tạm ứng án phí số 0006650 ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho bà Rơ Lan H’P số Tền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ