- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Wu,Ya-W- Nguyễn Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc ly hôn, xác định cha cho con, nuôi con khi ly hôn thụ lý số: 263/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Wu, Ya- W (tức Vũ Nhã V, tên gọi trước đây là Vũ Thị B); nơi cư trú ở nước ngoài: Số 6 ngõ 792 đoạn 2 đường J, ấp 011, thôn Z, xã X, huyện X, Đài Loan; nơi tạm trú ở Việt Nam: Thôn P, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc V; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Wu, Ya- W và anh Nguyễn Quốc V thuận tình ly hôn.
2.2. Về việc xác định cha cho con và nuôi con khi ly hôn:
- Về việc xác định cha cho con: Anh Nguyễn Quốc V là cha đẻ của hai cháu do chị (tên gọi trước đây là Vũ Thị B) sinh ra: Vũ Anh T, sinh ngày 17/7/2014 (theo giấy khai sinh số 326/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29 tháng 12 năm 2016) và Vũ Bảo N, sinh ngày 29/10/2016 (theo giấy khai sinh số 327/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29 tháng 12 năm 2016).
- Về việc nuôi con khi ly hôn: Ly hôn, chị Wen,Ya-W và anh Nguyễn Quốc V thống nhất thỏa thuận: Chị nuôi dưỡng con chung là Vũ Bảo N, còn anh Nguyễn Quốc V nuôi dưỡng con chung là Vũ Anh T. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị xin tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Chị Wu,Ya-W và anh Nguyễn Quốc V đều xác nhận không có tài sản chung.
2.4. Về án phí: Căn cứ 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Wu, Ya- W và anh Nguyễn Quốc V mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tuy nhiên, chị Wu, Ya- W tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm nên chị Wu, Ya- W phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về án phí xác định cha cho con: Chị Wu, Ya- W và anh Nguyễn Quốc V đề nghị miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp này chỉ có chị Wu, Ya- W được miễn nộp tiền án phí nhưng chị Wu, Ya- W và anh Nguyễn Quốc V thỏa thuận chị Wu, Ya- W chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc xác định cha cho con. Do đó, chị Wu, Ya- W phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Như vậy, chị Wu, Ya- W phải nộp tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 225.000 đồng. Chị Wu, Ya- W đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0000848 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Wu, Ya- W được nhận lại số tiền 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Phạm Văn Phích |