vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị X, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Bản Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 11 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị X, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn Bản Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Q.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn K, sinh năm 1983

Địa chỉ: Bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Hoàng Thị X và anh Hồ Văn K thống nhất: Về đất rừng sản xuất có 03 thửa:

Thửa đất 402, tờ bản đồ 37, diện tích 15189,1m2 tại bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q được UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 26/12/2014 cho anh Hồ Văn K, chị Hoàng Thị X, trị giá 60.000.000 đồng;

Thửa đất 54, tờ bản đồ 37, diện tích 8780,7m2 tại bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q được UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 26/12/2014 cho anh Hồ Văn K, chị Hoàng Thị X, trị giá 40.000.000 đồng;

Thửa đất 235, tờ bản đồ 40, diện tích 19908,2m2 đất rừng thuộc dự án 327 tại bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q, anh K chị X là người đang quản lý và sử dụng, đất không có tranh chấp trị giá 50.000.000 đồng.

Về một số tài sản khác anh K, chị X tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao cho chị Hoàng Thị X được quyền sử dụng đất rừng sản xuất thửa 54, tờ bản đồ 37, diện tích 8780,7m2 tại bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q được UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 26/12/2014 cho anh Hồ Văn K, chị Hoàng Thị X, trị giá 40.000.000 đồng.

- Giao cho anh Hồ Văn K được quyền sử dụng đất rừng sản xuất thửa 402, tờ bản đồ 37, diện tích 15189,1m2 tại bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q được UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 26/12/2014 cho anh Hồ Văn K, chị Hoàng Thị X, trị giá 60.000.000 đồng; tạm giao cho anh K thửa đất 235, tờ bản đồ 40, diện tích 19908,2m2 đất thuộc dự án 327 tại bản L, xã T, huyện Q, tỉnh Q, anh K chị X là người đang quản lý và sử dụng, đất không có tranh chấp trị giá 50.000.000 đồng.

Về án phí: Chị Hoàng Thị X và anh Hồ Văn K thuộc diện hộ nghèo, có đơn xin miễn án phí, nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ