- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CƯNG-NGUỒN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Lê Văn C, sinh năm 1937;
2. Bà Võ Thị Nh, sinh năm 1961;
Cùng địa chỉ cư trú: ấp LP, xã LKA, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1972
Địa chỉ cư trú: khóm 3, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị M tự nguyện trả cho ông Lê Văn C và bà Võ Thị Nh số tiền vay còn nợ tổng cộng là 710.000.000đ (bảy trăm mười triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
Các đương sự khẳng định việc tự nguyện thoả thuận nội dung trên là đúng sự thật, việc thoả thuận không nhằm tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ với bất kì ai khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án ph d n sự sơ thẩm các đương sự đã tự nguyện th a thuận:
+ Ông Lê Văn C và bà Võ Thị Nh chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.100.000 đồng (tám triệu, một trăm nghìn đồng) nhưng ông C và bà Nh là người cao tuổi và có đơn xin miễn nên ông, bà được miễn tiền án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Chị Lê Thị M chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.100.000 đồng (tám triệu, một trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |