- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Q và Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 55/2022/TLST-DS ngày 18/01/2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1963 và bà Hoàng Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tiểu khu A, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1978 và chị Hồ Thị N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tiểu khu B, xã c, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Anh Đỗ Văn T và chị Hồ Thị N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn Q và bà Hoàng Thị L số tiền là 300.000.000VNĐ (Ba trăm triệu đồng), trong đó: Tiền gốc là 291.600.000VNĐ (Hai trăm chín mươi một triệu sáu trăm nghìn đồng) theo giấy biên nhận vay tiền đề ngày 18/6/2020 và tiền lãi phát sinh từ ngày 01/02/2022 đến ngày 26/4/2022 là 8.400.000VNĐ (Tám triệu bốn trăm nghìn đồng).
Về phương thức thanh toán: Hạn cuối cùng anh T và chị N có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền trên cho ông Q và bà L là ngày 30/12/2022.
Trường hợp anh Đỗ Văn T và chị Hồ Thị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho ông Q và bà L thì ông Q và bà L có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Q và bà L phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 648 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Q và bà Hoàng Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 7.500.000VNĐ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001343 ngày 18 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn anh Đỗ Văn T và chị Hồ Thị N nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.500.000 VNĐ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tráng A Tếnh |