- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên B;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm: 1983;
Chức vụ: Giám đốc Công ty;
Địa chỉ: 638 H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T;
Địa chỉ: Thôn P, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho Công ty TNHH MTV B tổng số tiền là 5.408.626.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm lẻ tám triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
2.2. Về lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T cam kết trả cho Công ty TNHH MTV B số tiền nợ 5.408.626.000 đồng (Năm tỷ bốn trăm lẻ tám triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng) thành 03 (ba) kỳ trả nợ, cụ thể như sau:
Kỳ 01: Ngày 15 tháng 6 năm 2022, Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T trả 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) cho Công ty TNHH MTV B.
Kỳ 02: Ngày 31 tháng 12 năm 2022, Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T trả 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) cho Công ty TNHH MTV B.
Kỳ 03: Ngày 31 tháng 3 năm 2023, Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T trả 1.408.626.000 đồng (Một tỷ bốn trăm lẻ tám triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng) cho Công ty TNHH MTV B.
Trường hợp Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T không thực hiện đúng hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nêu trên thì ngay sau đó Công ty TNHH MTV B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số nợ mà ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T còn phải trả cho Công ty TNHH MTV B.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về án phí sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [(112.000.000 đồng + 1.408.626.000 đồng x 0,1%)] : 2 = 56.704.313 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn ba trăm mười ba đồng). Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị T tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 56.704.313 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn ba trăm mười ba đồng).
Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV B số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 56.704.313 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn ba trăm mười ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006363 ngày 19 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khƣơng |