vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng E Trụ sở: Tầng 8, VP số L8 - 01 - 11 + 16, Tòa nhà V, Số 72 L, phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn L - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy T, ông Đỗ Quang T - Cán bộ tổ xử lý nợ và QLKTTS Khu vực miền Bắc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng E - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 25 /2022/QĐST – DS
Cầu Giấy, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 97/2022/TLST - DS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng E

Trụ sở: Tầng 8, VP số L8 - 01 - 11 + 16, Tòa nhà V, Số 72 L, phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn L - Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy T, ông Đỗ Quang T - Cán bộ tổ xử lý nợ và QLKTTS Khu vực miền Bắc

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim D - Sinh năm 1962 Địa chỉ: Số 69 tổ 5 ngõ 68, phường Q, quận C, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Văn V – sinh năm 1961

2/ Bà Đặng Thị H – sinh năm 1962

3/ Anh Nguyễn Hải A – sinh năm 1992

Cùng trú tại: Số 15, ngách 75/36 phố V, phường V, quận B. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Ngày 16/12/2010, Ngân hàng E đã ký với bà Đỗ Thị Kim D hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201006347; biên bản sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng ngày 02/4/2012 cho bà Đỗ Thị Kim D vay số tiền 775.000.000 đồng; Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua nhà ở.

Ngày 13/01/2011, E ký hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-2011002 cho bà Đỗ Thị Kim D vay số tiền 900.000.000 đồng; Mục đích sử dụng vốn thanh toán tiền mua đất.

Ngân hàng E đã giải ngân cho bà Đỗ Thị Kim D số tiền là 1.675.000.000 đồng theo các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết trên.

Để bảo đảm cho các khoản vay tại các hợp đồng tín dụng trên, bà Đỗ Thị Kim D đã thế chấp cho E tài sản sau:

Toàn bộ Quyền sử dụng đất (thửa đất số 79-1, tờ bản đồ số 8E-IV-36) và tài sản gắn liền với đất, nhà 02 tầng, tọa lạc tại số 15, ngách 75/36 phố V, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 208490, số vào sổ cấp GCN: CH 000560/3443/2010/QĐUB do Ủy ban nhân dân Quận Ba Đình cấp ngày: 10/12/2010, đứng tên bà Đỗ Thị Kim D (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 2255.2010/HĐTC ngày 16/12/2010 và Hợp đồng thế chấp (sửa đổi) số công chứng 49.2011/HĐTC (SĐ) ngày 13/01/2011 tại Phòng công chứng số 3, thành phố Hà Nội, đăng ký giao dịch bảo đảm số 2089 quyển 12 ngày 23/12/2010 tại Phòng Tài nguyên Môi trường quận Ba Đình, TP Hà Nội).

2.2/ Tính đến ngày 24/06/2022, bà Đỗ Thị Kim D còn nợ và có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng E tổng số tiền 4.351.262.196 đồng (trong đó nợ gốc 1.566.400.000 đồng; lãi trong hạn 1.699.762.874 đồng; lãi quá hạn 1.085.099.322 đồng). Bà Đỗ Thị Kim D tiếp tục phải chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201006347 và hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-2011002 bà Đỗ Thị Kim D đã ký với Ngân hàng E. Thời gian tính lãi kể từ ngày 25/06/2022, cho đến khi thanh toán hêt các khoản nợ.

2.3/ Ngân hàng E và bà Đỗ Thị Kim D thống nhất lộ trình thanh toán như sau: Chậm nhất là 28/02/2023 bà Đỗ Thị Kim D sẽ có nghĩa vụ tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng E.

Trường hợp bà Đỗ Thị Kim D không thực hiện đúng lộ trình thanh toán cho Ngân hàng E như đã cam kết thì bà Đỗ Thị Kim D đồng ý để Ngân hàng E yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản là toàn bộ Quyền sử dụng đất (thửa đất số 79-1, tờ bản đồ số 8E-IV-36) và tài sản gắn liền với đất, nhà 02 tầng, tọa lạc tại số 15, ngách 75/36 phố V, phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 208490, số vào sổ cấp GCN: CH 000560/3443/2010/QĐUB do Ủy ban nhân dân Quận Ba Đình cấp ngày 10/12/2010, đứng tên bà Đỗ Thị Kim D và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 2255.2010/HĐTC ngày 16/12/2010; Hợp đồng thế chấp (sửa đổi) số công chứng 49.2011/HĐTC (SĐ) ngày 23/01/2011, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 13/12/2010.

Nếu tài sản phát mại không thu hồi đủ nợ thì bà Đỗ Thị Kim D có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng E

2.4/ Án phí hòa giải thành: Bà Đỗ Thị Kim D phải chịu 56.175.000 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng E không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng E số tiền 56.175.631 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018746 ngày 03 tháng 10 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ