vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 15/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần X Tên viêt tắt: XB Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP X - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST - DSSóc Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST – DS ngày 18 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần X

Tên viêt tắt: XB

Địa chỉ: Tầng x, y Toà nhà Sailing Tower xxx A Pasterur, phường Bến N, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám

đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Thu H – Chức vụ: GĐTT

QLN NHBL theo Giấy uỷ quyền số 27869.20 ngày 04/01/2021

Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc Đ – Chức vụ: Trưởng nhóm xử lý nợ ngân hàng TMCP X theo Giấy uỷ quyền số 07466.21 ngày 07/4/2022.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1981

Cùng trú tại: Thôn Thuỵ H, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về dƣ nợ: Ngân hàng thương mại cổ phần X và anh Nguyễn Thành T thống nhất: Ngân hàng TMCP X đã ký với anh Nguyễn Thành T: Hợp đồng tín dụng cho vay mua ô tô số 022CN115.HĐTD.2017 ngày 14/6/2017 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khê ước nhận nợ số 022CN115.KUNN.2017 ngày 14/6/2017: Số tiền vay: 552.000.000 đồng Mục đích vay: Thanh toán tiền mua ô tô Thời hạn vay: 96 tháng, từ ngày 15/6/2017 đến ngày 14/6/2025; Lãi suất tại thời điểm giải ngân 8,09%/năm; Trả nợ gốc: Hàng tháng vào ngày 25; Mỗi tháng trả 5.750.000 đồng; Số còn lại trả vào cuối kỳ; Trả nợ lãi: Hàng tháng vào ngày 25 theo dư nợ thực tế. Ngày trả nợ lãi đầu tiên là ngày 25/7/2017 Trả phí: Theo quy định của XB từng thời kỳ Ngày 14/6/2017, XB đã giải ngân cho anh Nguyễn Thành T số tiền 552.000.000 đồng theo đúng Hợp đồng tín dụng và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khê ước nhận nợ. + Ngày 28/5/2018 anh Nguyễn Thành T đã làm thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP X – PGD Mỹ Đình; Hạn mức: 50.000.000 đồng Mục đích sử dụng: Tiêu dùng. Quá trình thực hiện hợp đồng mua xe và sử dụng thẻ tín dụng anh Nguyễn Thành T đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền, tính đến ngày 08/4/2021 là: Nợ gốc: 138.000.000 đồng Nợ lãi: 101.907.420 đồng Tổng: 239.907.420 đồng Tính đến ngày 04/8/2022, Ngân hàng TMCP X và anh Nguyễn Thành T thống nhất, anh T còn nợ Ngân hàng TMCP X tổng số tiền: 992.369.343 đồng. + Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng cho vay mua ô tô số 022CN115.HĐTD.2017 ngày 14/6/2017 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khê ước nhận nợ số 022CN115.KUNN.2017 ngày 14/6/2017, tạm tính đến ngày 04/8/2022 là 648.797.354 đồng, cụ thể: Nợ gốc là: 414.000.000đồng, nợ lãi là: 234.797.354 đồng

+ Khoản nợ theo theo thẻ tín dụng quốc tế ngày 28/5/2018, tạm tính đến

ngày 04/8/2022 là 343.571.989 đồng, cụ thể: Nợ gốc là: 50.000.000đồng, nợ lãi là: 50.150.058 đồng, nợ phí là: 243.421.931 đồng

- Về phƣơng án trả nợ: Anh Nguyễn Thành T có nghĩa vụ trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần X toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tạm tính đến ngày 04/8/2022 là: tổng số tiền: 992.369.343 đồng.

+ Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng cho vay mua ô tô số

022CN115.HĐTD.2017 ngày 14/6/2017 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khê ước nhận nợ số 022CN115.KUNN.2017 ngày 14/6/2017, tạm tính đến ngày 04/8/2022 là 648.797.354 đồng, cụ thể: Nợ gốc là: 414.000.000đồng, nợ lãi là: 234.797.354 đồng

+ Khoản nợ theo theo thẻ tín dụng quốc tế ngày 28/5/2018, tạm tính đến

ngày 04/8/2022 là 343.571.989 đồng, cụ thể: Nợ gốc là: 50.000.000đồng, nợ lãi là: 50.150.058 đồng, nợ phí là: 243.421.931 đồng

Anh T phải tiếp tục chịu lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh từ ngày

05/8/2022 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng cho vay mua ô tô số 022CN115.HĐTD.2017 ngày 14/6/2017, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khê ước nhận nợ số 022CN115.KUNN.2017 ngày 14/6/2017 và Đơn đề nghị phát hành thẻ ngày 28/5/2018 cho Ngân hàng TMCP X.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí dân sự là 41.771.080 đồng (Bốn mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm tám mươi đồng). Do các bên đương sự thoả thuận được với nhau và cùng yêu cầu Toà án công nhận nên hai bên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 20.885.540 đồng (Hai mƣơi triệu tám trăm tám mƣơi lăm nghìn năm trăm bốn mƣơi đồng).

Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự: anh Nguyễn Thành T chịu cả 20.885.540 đồng (Hai mƣơi triệu tám trăm tám mƣơi lăm nghìn năm trăm bốn mƣơi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm

và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.148.099 đồng (Mƣời bẩy triệu một trăm bốn mƣơi tám nghìn không trăm chín mƣơi chín đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai số AA/2020/0004938 ngày 05/5/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ