vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 11/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H; địa chỉ: Số xx, đường N, phường B, Quận z, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần L - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch N - Ngân hàng H - Chi nhánh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 03-8-2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST-DS ngày 14-6-2022, về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H; địa chỉ: Số xx, đường N, phường B, Quận z, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần L - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch N - Ngân hàng H - Chi nhánh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Ông Vũ T, sinh năm ……….;

+ Bà Đặng Đ, sinh năm 1959.

Cùng địa chỉ: Thôn Kon Khôn, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Vũ T và bà Đặng Đ trả cho Ngân hàng H tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 03-8-2022 là 816.616.544đồng (tám trăm mười sáu triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, năm trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc 750.000.000đồng, nợ lãi trong hạn 65.483.218đồng, lãi quá hạn là 1.133.326đồng.

Thời gian trả nợ: Trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Kể từ ngày 04-8-2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc, ông Vũ T và bà Đặng Đ phải tiếp tục trả cho Ngân hàng H khoản tiền lãi trong hạn và lãi nợ quá hạn của số tiền vay chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0324/19PGDNH/HĐTD ngày 29-7-2019; Phụ lục Hợp đồng tín dụng số: 0324/19PGDNH/HĐTD/PL01 ngày 28-9-2020 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 0324/19PGDNH/HĐTD/KUNN04 ngày 26-10-2021.

2.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu ông Vũ T và bà Đặng Đ không trả đủ tổng số tiền còn nợ thì Ngân hàng H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số 30, tờ bản đồ số 7; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CM 585284 ngày 12-6-2018 do Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp cho ông Vũ Đức Thiêm và bà Đặng Thị Lan. Địa chỉ của thửa đất: Thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum (ngày 02-7-2018 chuyển nhượng cho ông Vũ T).

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả tổng số nợ của Ngân hàng thì ông Vũ T và bà Đặng Đ phải trả cho Ngân hàng H số tiền nợ còn lại.

2.5. Ông Vũ T và bà Đặng Đ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 3.600.000đồng (ba triệu, sáu trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng H đã nộp tạm ứng, nên ông Vũ T và bà Đặng Đ phải hoàn trả cho Ngân hàng.

Kể từ ngày Ngân hàng H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Vũ T và bà Đặng Đ không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

2.6. Ông Vũ T và bà Đặng Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Vũ T và bà Đặng Đ (ông Vũ T và bà Đặng Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí).

- Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền 17.844.000đồng (mười bảy triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2021/ 0002754 ngày 13-6-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ