vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 201A, ấp Bình A, xã Bình T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Người đại diện hợp pháp của chị Bùi Thị N: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 355A, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của chị Bùi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 15 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 779/2021/TLST-DS, ngày 03 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 201A, ấp Bình A, xã Bình T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

Người đại diện hợp pháp của chị Bùi Thị N: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 355A, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của chị Bùi Thị N (Văn bản ủy quyền ngày 28/6/2021).

- Bị đơn: Ông Lưu Bé U, sinh năm 1953; Địa chỉ: Số 172, khóm Bình T, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Bùi Thị N yêu cầu ông Lưu Bé U làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Bùi Thị N, diện tích theo như đo đạc thực tế là 226,2m2 được thể hiện các mốc M22, M23, M28, M29, M30, M31 về M22 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 181, tờ bản đồ số 3A, tọa lạc tại ấp Bình An, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Hưng (Nay là huyện Lấp Vò) cấp cho Lưu Bé U (Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 29/12/2021 và sơ đồ đo đạc số 03/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ huyện Lấp Vò năm 2022, ngày 14/01/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Ông Lưu Bé U đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Bùi Thị N, diện tích theo như đo đạc thực tế là 226,2m2 được thể hiện các mốc M22, M23, M28, M29, M30, M31 về M22 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 181, tờ bản đồ số 3A, tọa lạc tại ấp Bình An, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Hưng (Nay là huyện Lấp Vò) cấp cho Lưu Bé U (Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 29/12/2021 và sơ đồ đo đạc số 03/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ huyện Lấp Vò năm 2022, ngày 14/01/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Ông Lưu Bé U có nghĩa vụ giao cho chị Bùi Thị N, diện tích theo như đo đạc thực tế là 226,2m2 được thể hiện các mốc M22, M23, M28, M29, M30, M31 về M22 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 181, tờ bản đồ số 3A, tọa lạc tại ấp Bình An, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Hưng (Nay là huyện Lấp Vò) cấp cho Lưu Bé U (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 29/12/2021 và sơ đồ đo đạc số 03/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ huyện Lấp Vò năm 2022, ngày 14/01/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Ông Lưu Bé U và chị Bùi Thị N được đến Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích thực tế sử dụng.

- Chi phí làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do chị Bùi Thị N chịu.

- Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp thu hồi diện tích 226,2m2 được thể hiện các mốc M22, M23, M28, M29, M30, M31 về M22 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất 181, tờ bản đồ số 3A, tọa lạc tại ấp Bình An, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa C735629, số vào sổ 01224 do Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Hưng (Nay là huyện Lấp Vò), tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 04/7/1994 mang tên Lưu Bé U để cấp lại cho chị Bùi Thị N (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày ngày 29/12/2021 và sơ đồ đo đạc số 03/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ huyện Lấp Vò năm 2022, ngày 14/01/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Bùi Thị N đã nộp theo biên lai thu số 0002402, ngày 02/12/2021, chị Bùi Thị N còn được nhận lại 150.000 đồng.

- Chi phí thẩm định tại chỗ: Chị Bùi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 5.248.000 đồng, số tiền này chị Bùi Thị N đã tạm nộp chi xong.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ