vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 16/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông A, sinh năm: 1975; Trú tại: tổ dân phố Y, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông B; Trú tại: Thôn D, xã E, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông A khởi kiện ông B, bà C yêu cầu trả tiền mua thức ăn chăn nuôi vịt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________
Số: 25/2022/QĐST-DS
Ninh Hòa, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông A, sinh năm: 1975; Trú tại: tổ dân phố Y, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông B; Trú tại: Thôn D, xã E, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Bà C; Trú tại: Thôn G, xã I, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất: Ông B đồng ý trả cho ông A số tiền 255.343.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Bị đơn ông B có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông A số tiền như trên cụ thể như sau:

- Ngày 01/9/2022: Trả 85.000.000 đồng (Tám mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 01/01/2023: Trả 85.000.000 đồng (Tám mươi lăm triệu đồng).

- Ngày 01/5/2023: Trả số tiền còn lại 85.343.000 đồng (Tám mươi lăm triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông B phải chịu 3.191.787 đồng (Ba triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông A phải chịu 3.191.787 đồng (Ba triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 6.383.000 đồng (Sáu triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004741 ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho ông A 3.191.213 đồng (Ba triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm mười ba đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ