- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2022/QĐCNHGT-DS | Cầu Kè, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Tuyết N và bà Huỳnh Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 4 năm 2022 của bà Nguyễn Thị Tuyết N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1971; Ông Chung Văn S, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Ấp V, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị H thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền hụi là 16.000.000 đồng của dây hụi mở ngày 07/10/2019 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, một tháng khui 01 lần, gồm có 20 phần, bà Huỳnh Thị H và ông Chung Văn S tham gia 01 phần, dây hụi do bà Nguyễn Thị Tuyết N làm đầu thảo. Bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu tính lãi.
Bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu ông Chung Văn S trả nợ cùng bà Huỳnh Thị H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Cầu Kè; - THADS huyện Cầu Kè; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Kiến Quốc |