vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HGT 25 nguyên đơn Lữ Văn H và bị đơn Nguyễn Thị Mai Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 01 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 336/2020/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lữ Văn H, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Số A đường HV, khóm A1, phường A6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai Tr, sinh năm 19XX

Địa chỉ: Số B đường HNN, khóm B1, phường B2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr đều thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Lữ Ngọc Mai H (nữ, sinh ngày 26/11/20XX) hiện đang sống chung với bà Tr tại số A đường HV, khóm A1, phường A6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho bà Nguyễn Thị Mai Tr trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đến đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lữ Văn H đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Lữ Ngọc Mai H mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu, năm trăm ngàn đồng), cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi; Địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: đường C2, khóm C3, phường C4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Lữ Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lữ Văn H và bà Nguyễn Thị Mai Tr đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lữ Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004912 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ