- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phan Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 66, phường H, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Phan Thanh S, Sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 15 đường M, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phan Thanh S.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phan Thanh S thỏa thuận:
- Giao con chung Phan Thanh T1, sinh ngày 16/10/2017 cho chị Nguyễn Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Giao con chung Phan Thanh Thảo M, sinh ngày 10/02/2014 cho anh Phan Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng.
Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Chị T và anh S xác nhận không có.
3/Về quan hệ nợ chung: Chị T và anh S xác nhận không có.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp tại biên lai thu số 0007160 ngày 05/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Chị T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường M, quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 20/2012 đăng ký ngày 05/02/2013) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |