vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 23 T1, tổ 06, phường Y, thành phố P, tỉnh G. Bị đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 234 N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quA hệ hôn nhân: Bà Phùng T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 423/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc “TrAh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 23 T1, tổ 06, phường Y, thành phố P, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 234 N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 23 T1, tổ 06, phường Y, thành phố P, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 234 N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quA hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị T và ông Hoàng Văn A thuận tình ly hôn. 2.2 Về quA hệ con chung: Bà Phùng Thị T và ông Hoàng Văn A xác nhận không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Bà Phùng Thị T và ông Hoàng Văn A xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Bà Phùng Thị T và ông Hoàng Văn A xác nhận không có nợ chung. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phùng Thị T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Phùng Thị T đã nộp theo Biên lai thu số 0004764 ngày 12 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Phùng Thị T số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ