vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Khôi N cho anh Giang trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, giao con chung Phạm Tuệ T cho chị Lê Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐK, ngày 01 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G; cùng địa chỉ: TDP 08, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 22 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G có 02 con chung là Phạm Khôi N, sinh ngày 18/9/2015 và Phạm Tuệ T, sinh ngày 12/6/2019, ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Phạm Khôi N cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, giao con chung Phạm Tuệ Tâm cho chị Lê Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị thỏa thuận: Anh Phạm Khôi G hàng tháng trợ cấp số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng cấp dưỡng cho cháu Phạm Tuệ T. Việc trợ cấp được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02 năm 2021.

Về tài sản chung: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh thống nhất anh G là người nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, lệ phí yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Phạm Khôi N cho anh Giang trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, giao con chung Phạm Tuệ T cho chị Lê Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh Phạm Khôi G hàng tháng trợ cấp số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng cấp dưỡng cho cháu Phạm Tuệ T đến khi con đủ 18 tuổi. Việc trợ cấp được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02 năm 2021.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Ngọc T và anh Phạm Khôi G mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí cấp dưỡng nuôi con. Chấp nhận sự tự nguyện của anh G, để anh G nộp cả 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm và tiền lệ phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016 0015269 ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Khôi G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong thì hàng thán, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ