- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Hữu Thế xin ly hôn chị Ngô Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Hữu T - sinh năm 1982 Địa chỉ: xã Quảng Thái, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Ngô Thị C
- sinh năm 1985
Địa chỉ: xã Quảng Thái, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C thống nhất có 03 con chung là Trần Hữu M - sinh ngày 03/8/2008; Trần Hữu M1 - sinh ngày 03/3/2010 và Trần Hữu M2 - sinh ngày 06/02/2016. Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con cung như sau: Anh Trần Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hữu M và Trần Hữu M1. Chị Ngô Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hữu M2. Anh T và chị C không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ: Không yêu C Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị C thống nhất: Anh Trần Hữu T nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002318 ngày 08/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Trần Hữu T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã T, h Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |