- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Oanh xin ly hôn anh Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Oa và anh Tống Văn Tr
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Oa - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Đội 5 Quần Liêu, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Tống Văn Tr - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Đội 5 Quần Liêu, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 2 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Oa và anh Tống Văn Tr
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Phạm Thị Oa và anh Tống Văn Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Phạm Thị Oa trực tiếp nuôi cháu Tống Thị Hoài A sinh ngày 15/10/2018 (hiện cháu Tống Thị Hoài A đang do chị Phạm Thị Oa chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Tống Văn Tr trực tiếp nuôi cháu Tống Việt C sinh ngày 15/8/2013 (hiện cháu Tống Việt C đang do anh Tống Văn Tr chăm sóc, nuôi dường). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Phạm Thị Oa và anh Tống Văn Tr thỏa thuận chị Oa nộp toàn bộ. Chị Phạm Thị Oa phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị Oa đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0001794 ngày 05/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Oa số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |