vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lường Thị H; BĐ: Lường Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 25/2021/QĐST - HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Bản C, xã Ẳ, huyện M, tỉnh Điện Biên

Bị đơn: Anh Lường Văn Đ, sinh năm 1986

Nơi cư trú: Bản C, xã Ẳ, huyện M, tỉnh Điện Biên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ có 01 người con chung là cháu Lường Thị Hải Y, sinh ngày 22 tháng 9 năm 2008.

Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Anh Đ sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lường Thị Hải Y cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi, chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Yến cùng với anh Đ với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng trên một tháng, cấp dưỡng định kỳ hằng tháng cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Thời gian giao nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lường Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị H thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn Đ thoả thuận thống nhất mỗi người tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch và chị H tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng chị H và anh Đ là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên anh chị được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Chị Lường Thị H được miễn toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ