- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn anh Vũ Việt Đ - Sinh ngày: 15/11/1993; Địa chỉ: Tổ dân phố 09, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên và bị đơn chị Bùi Thị D - Sinh ngày: 02/3/1999; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn ĐBĐ, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: anh Vũ Việt Đ - Sinh ngày: 15/11/1993.
Bị đơn: chị Bùi Thị D - Sinh ngày: 02/3/1999.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Bùi Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Duy A, sinh ngày 22/02/2020. Anh Vũ Việt Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000(Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 05/2021 cho đến khi cháu Vũ Duy A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Hình thức cấp dưỡng: Chuyển khoản ngày mùng 2 hàng tháng (dương lịch) vào số tài khoản 8910205051747 mở tại ngân hàng Agribank. Chủ tài khoản Bùi Thị D.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.
* Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Vũ Việt Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST khi các bên thuận tình ly hôn. Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Anh Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí DSST.
Căn cứ vào điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Anh Đ còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Số tiền án phí mà anh Đ phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp tại Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/02784 ngày 10/3/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND thị trấn MA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Giang |