- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 24 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 407/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số 1/2 khu phố 1, phường N, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của chị Kiều: Bà T, sinh năm 1963.
Địa chỉ:6/3đường8khu phố1,phường N,thịxãCai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số 1/2 khu phố 1, phường N, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn D tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải. Căn cứ vào quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn D thuận tình ly hôn.
- Con chung: Có 02 con chung trên Nguyễn D, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị K, sinh năm 2002. Ly hôn do 02 con đã thành niên tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Công nhận thửa đất số 129, tờ bản đồ 29, diện tích 71,7m2 tại khu phố 1, phường N, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 08/9/2009 cho bà Nguyễn Thị K và căn nhà trên đất số 129 địa chỉ số 1/2 khu phố 1, phường N, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 09/6/2009 cho bà Nguyễn Thị K là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Chị Nguyễn Thị K được toàn quyền sử dụng quyền sử dụng đất và sở hữu căn nhà nêu trên và có nghĩa vụ chia cho Nguyễn D ½ giá trị nhà, đất với số tiền là 500.000.000 đồng, thực hiện như sau:
+ Ngày 30/3/2021 giao 250.000.000 đồng;
+ Ngày 30/3/2022 giao 250.000.000 đồng.
Trường hợp chị Nguyễn Thị K vi phạm nghĩa vụ giao tiền vào kỳ nào thì chị Nguyễn Thị K có trách nhiệm trả một lần số tiền còn lại và anh Nguyễn D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành một lần đối với số tiền còn lại.
Kể từ ngày Nguyễn D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Nguyễn Thị K chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị K thực hiện xong nghĩa vụ giao tiền cho anh Nguyễn D, chị Kiều được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền đã nộp 4.050.000 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0006597 và 0006598 cùng ngày 16/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên được trả lại 3.900.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTXCai Lậy; - UBND phường N, thịxã CaiLậy, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Hằng Ni |