- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "*Người khởi kiện: 1/ Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp KCB, xã TĐ, huyện TH, tỉnh Kiên Giang. Tạm trú: ấp GT, xã LT, thị xã GC, t…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/ 2021/QĐST-.DS | Thị xã GC,ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 231/TLST-.DS ngày 03 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Người khởi kiện: 1/ Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp KCB, xã TĐ, huyện TH, tỉnh Kiên Giang. Tạm trú: ấp GT, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. 2/ Bà Lê Thị ThanhTh, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp HH, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. 3/ Bà Nguyễn Thị V sinh năm 1965. 4/ Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1966. 5/ Bà Phan Thị S, sinh năm 1969. 6/ Bà Phan Thị U, sinh năm 1964 Cùng địa chỉ ấp VT, xã BN, huyện GCĐ, Tiền Giang. 7/ Bà Võ Thị Thanh L, sinh năm 1962; Địa chỉ: VDL, khu phố B, phường M, thị xã GC, Tiền Giang.
+ Người đại diện do ủy quyền: Bà Phan Thị U, sinh năm 1964
Địa chỉ ấp VT, xã BN, huyện GCĐ, Tiền Giang.
*Người bị kiện: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp KCB, xã TĐ, huyện TH, tỉnh KG. Tạm trú: ấp GT, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
*Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Lê Văn M, sinh năm 1962; Trú tại ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. 2/ Ông Nguyễn Võ Thanh S, sinh năm 1980; Trú tại ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. 3/ Bà Lâm Thị Thanh T, sinh năm 1982. Trú tại ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. 4/ Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1958. Trú tại BS/M, khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. 5/ Ông Huỳnh Trọng Ngh, sinh năm 1952; Trú tại BS/M, khu phố B, phường B, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Giao cho Ông Nguyễn Hồng Th, được tiếp tục quản lý, sử dụng và đứng tên quyền sử dụng đất thửa đất số 99, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.959,9m2, loại đất ở nông thôn + cây lâu năm ( trong đó có 300m2 đất ở), tọa lạc tại ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận số CS06421 do Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 27/11/2020 cho chủ sử dụng Ông Nguyễn Hồng Th.
Ông Th được toàn quyền sử dụng thửa đất số 99 và có nghĩa vụ hoàn lại giá trị đất bằng tiền tương ứng 11/13 phần. Tổng giá trị thửa đất theo biên bản định giá ngày 31/12/2020, gồm: Ông Nguyễn Đức H, Lê Thị Thanh Th, Võ Thị Thanh L, Phan Thị U mỗi người hai phần; Bà Nguyễn Thị V, Phan Thị Đ, Phan Thị S, mỗi người một phần. Số tiền và thời gian hoàn trả do các bên tự thỏa thuận.
2/ Ghi nhận đường đi( trước đây là thửa đất số 997 thuộc quyền sử dụng của bà Lê Thị Kim L), tiếp giáp thửa đất số 99 thuộc quyền sử dụng thửa đất của ông Th, với thửa đất số 4175,4176 thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Võ Thanh S; Có chiều ngang cạnh giáp thửa đất số 494, thuộc quyền sử dụng của bà Lâm Thị Thanh Th là 1,70m; Chiều ngang đường đi giáp đường LHG (huyện lộ 97 nhựa), là 1,30m; Chiều dài đường đi là 82,04m; Là đường đi chung của các hộ có liên quan, không thuộc quyền sử dụng của riêng ai; Ông Nguyễn Võ Thanh S, Lâm Thị Thanh Th, Lê Thị Kim L, Huỳnh Trọng Ngh, Ông Lê Văn M, không ai được quyền tranh chấp, hay khiếu nại về đường đi hiện hữu nêu trên.
3/ Về án phí: Ông Nguyễn Hồng Th phải nộp 150.000 đồng và tự nguyện nộp 150.000 đồng (về công nhận đường đi). Tổng cộng là 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Đức H, bà Lê Thị Phương Th, bà Võ Thị Thanh L, bà Phan Thị U, bà Nguyễn Thị V, bà Phan Thị Đ, bà Phan Thị S, mỗi người phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại các biên lai 0019169,0019170,0019171,0019172,0019173, 0019174,0019175 của Chi cục thi hành án thi dân sự xã Gò Công ngày 03/12/2020, nên được hoàn lại số tiền chêch lệch cho: Nguyễn Đức H, Lê Thị Thanh Th,Võ Thị Thanh L, Phan Thị U mỗi người là 1.775.000 đồng( Một triệu bảy trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng); Nguyễn Thị V, Phan Thị Đ, Phan Thị S mỗi người là 812.500 đồng (Tám trăm mười hai nghìn,năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAT - CCTHADS thị xã GC - Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ HẰNG |