vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ kiện dân sự giữa bà Nguyễn Thị Thúy V với bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH M
TỈNH VĨNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-DSBình Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966

2. Ông Trương Hữu X, sinh năm 1961.

Cùng cư trú: Tổ Đ, ấp E, xã F, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long.

II.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Trương Hữu X và bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thúy V số tiền nợ hụi là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

2. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thúy V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trương Hữu X và bà Nguyễn Thị N chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng ông Trương Hữu X và bà Nguyễn Thị N còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trương Hữu X và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Do ông Trương Hữu X là người cao tuổi nên Tòa án xét miễn ½ án phí mà ông X phải chịu là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Vậy số tiền án phí mà bà Nguyễn Thị N còn phải chịu là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã D.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thúy V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.700.000 đồng (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010816 ngày 18/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã D.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ