vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Văn S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955 Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Chổ ở hiện nay: Ấp B, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu 2.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho ông Dương Văn S số tiền nợ hụi là 11.000.000 đồng và ông S đồng ý nhận số tiền trên. Buộc bà Nguyễn Thị Dphải trả cho ông Dương Văn S số tiền nợ hụi là 11.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dương Văn S - Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Văn S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955 Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Chổ ở hiện nay: Ấp B, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-DSHồng Dân, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Văn S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955 Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Chổ ở hiện nay: Ấp B, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho ông Dương Văn S số tiền nợ hụi là 11.000.000 đồng và ông S đồng ý nhận số tiền trên.

- Buộc bà Nguyễn Thị Dphải trả cho ông Dương Văn S số tiền nợ hụi là 11.000.000 đồng.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành số tiền là 275.000 đồng. Ông Dương Văn S và bà Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành số tiền là 137.500 đồng. Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành. Do bà Nguyễn Thị D thuộc trường hợp người cao tuổi đồng thời bà D có đơn xin miễn án phí nên bà D được miễn án phí đối với phần của bà D. Buộc bà Nguyễn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành đối với phần của ông Dương Văn S số tiền là 137.500 đồng. Ông Dương Văn S đã nộp tạm ứng án phí số tiền là 525.000 đồng theo biên lai thu số 0005969 ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được hoàn lại toàn bộ. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ