- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Hán B, sinh năm 1964 và bà Trần Thị H, sinh năm 1970-Ông Vũ Đức S, sinh năm 1954, bà Phạm Thị L, sinh năm 1952 và chị Vũ Thị Sao, s…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PƢH TỈNH GIA LAI Số: 25/2021/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chư Pưh, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST – DS, ngày 01 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự h ng vi ph m điều c m của luật và h ng trái đ o đức hội.
Đ hết th i h n 07 ngày, t ngày lập biên bản hòa giải thành, h ng có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Hán B, sinh năm 1964 và bà Trần Thị H, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 12, thị tr n CS, huyện CS, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Vũ Đức S, sinh năm 1954, bà Ph m Thị L, sinh năm 1952 và chị Vũ Thị Sao, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Thôn Plei Dư, IH, huyện CP, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Ông Vũ Đức S, bà Ph m Thị L và chị Vũ Thị S c ng nhận nợ ng Trần Hán B và bà Trần Thị H số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
2.2. Thời hạn và phƣơng thức trả nợ:
Ông Vũ Đức S, bà Ph m Thị L và chị Vũ Thị S cam ết liên đới trả cho ng Trần Hán B và bà Trần Thị Hsố tiền 200.000.000 đồng nói trên với mốc th i gian cụ th như sau:
- Ngày 09/9/2021, trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
- Ngày 09/3/2022, trả số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Nếu ng S, bà L và chị S vi ph m nghĩa vụ trả nợ một lần theo thoả thuận thì ng B, bà H có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh thi hành toàn bộ số tiền nói trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Vũ Đức S, bà Ph m Thị L và chị Vũ Thị S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). 200.000.000 đồng x 5% : 2 = 5.000.000 đồng.
Trả l i cho ng Trần Hán B và bà Trần Thị H số tiền t m ứng án phí đ nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu t m ứng phí số 0011054 ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trư ng hợp quyết định được thi hành theo quy định t i điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì ngư i được thi hành án dân sự và ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Trung |