- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay Bùi Kim P - Võ Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể tự ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Q, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B B 2, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim P, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ 13 thôn CTT, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Bùi Thị Kim P còn nợ bà Võ Thị Q số tiền 254.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi bốn triệu đồng).
- Bà Bùi Thị Kim P có nghĩa vụ thanh toán cho bà Võ Thị Q khoản nợ nêu trên như sau: + Vào ngày 18/12/2021, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/01/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/02/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/03/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/04/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/05/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/06/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/07/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/08/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/09/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/10/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/11/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán cho bà Võ Thị Q số tiền 2.000.0000 đồng (Hai triệu đồng). + Vào ngày 18/12/2022, bà Bùi Thị Kim P thanh toán một lần cho bà Võ Thị Q số tiền 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng). Trường hợp bà Bùi Thị Kim P vi phạm nghĩa vụ bất kỳ thời hạn thanh toán như nội dung thỏa thuận nêu trên thì bà Võ Thị Q có quyền yêu cầu thanh toán một lần toàn bộ số tiền mà bà Bùi Thị Kim Ph còn nợ chưa thanh toán. Từ ngày bà Bùi Thị Kim P có nghĩa vụ thanh toán theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự đã có hiệu lực pháp luật, bà Võ Thị Q có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền mà bà Bùi Thị Kim P phải thanh toán, nếu bà Võ Thị Q không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: 6.350.000 đồng (Sáu triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) Bùi Thị Kim P phải chịu. Hoàn trả cho bà Võ Thị Q số tiền tạm ứng án phí 6.350.000 đồng (Sáu triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0008360 ngày 14/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hòa Vang;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- Lưu hồ sơ.
Phạm Phú Đạt
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |