vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 05/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Mưa E, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp VT, xã VT, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp LĐ, xã VT, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Mưa E khởi kiện tiền vay với ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-DSGò Quao, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2021/TLST–DS ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Caùc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Mưa E, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp VT, xã VT, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp LĐ, xã VT, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp LĐ, xã VT, huyện G, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 01/01/2016 ông Trần Văn Th có hỏi vay của ông Trần Văn Mưa E 300.000.000 đồng; đến ngày 01/12/2016 ông Th tiếp tục đến hỏi vay ông E 300.000.000 đồng và hai bên có lập biên nhận, thỏa thuận lãi suất là 1%/tháng, tổng cộng qua hai lần vay ông Th nợ ông E số tiền 600.000.000 đồng, quá trình vay thì ông Th không có trả gốc và lãi cho ông E. Ông E đã nhiều lần yêu cầu ông Th thanh toán gốc và lãi thì ông Th cứ hứa hẹn mà không thanh toán. Nay ông Trần Văn Mưa E yêu cầu ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị B liên đới có trách nhiệm thanh toán số tiền vay gốc 600.000.000 đồng và lãi suất theo thỏa thuận là 1%/tháng kể từ ngày 01/10/2019 đến tháng 3/2021 là 17 tháng (tính tròn), cụ thể: 600.000.000đ x 1% x 17 tháng = 102.000.000đ (một trăm linh hai triệu đồng), tộng gốc cộng lãi là 702.000.000 đồng (Bảy trăm linh hai triệu đồng).

Ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị B thống nhất và thừa nhận nợ ông Trần Văn Mưa E số tiền vay gốc 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) và đồng ý trả lãi theo thỏa thuận là 1%/tháng kể từ ngày 01/10/2019 đến tháng 3/2021 là 17 tháng (tính tròn), cụ thể: 600.000.000đ x 1% x 17 tháng = 102.000.000đ (một trăm linh hai triệu đồng), tộng gốc cộng lãi là 702.000.000 đồng (Bảy trăm linh hai triệu đồng).

Các bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau: Ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị B cam kết sẽ trả cho ông Trần Văn Mưa E số tiền 702.000.000 đồng (Bảy trăm linh hai triệu đồng) trả một lần vào ngày 09/4/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn Th, bà Nguyễn Thị B cùng chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 16.040.000 đồng (Bằng chữ: Mười sáu triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng). Trả lại cho ông Trần Văn Mưa E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0009763 ngày 08/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ