vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 15/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng c Địa chỉ: 169 phố L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-DSĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng c

Địa chỉ: 169 phố L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Trọng H - Giám đốc Phòng giao dịch

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Bà Nguyễn Thị L– Phó giám đốc Phòng giao dịch

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1– sinh năm 1943.

Địa chỉ: Khu 7, xã N, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng c 02 khoản vay:

Khoản vay thứ nhất: Số tiền gốc là 8.000.000 (Tám triệu đồng chẵn) theo Chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở ngày 10/8/2010 và tiền lãi tính đến ngày 05/11/2021 là 2.796.635đ (Hai triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng). Tổng cả gốc và lãi là 10.796.635đ (Mười triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng)

Khoản vay thứ hai: Số tiền gốc là 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) theo Chương trình cho vay hộ nghèo ngày 30/7/2012 và tiền lãi tính đến ngày 05/11/2021 là 5.137.221đ (Năm triệu một trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng). Tổng cả gốc và lãi 8.137.221đ (Tám triệu một trăm ba mươi báy nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng).

Tổng số tiền bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho Ngân hàng c của cả 02 khoản vay là 18.933.856đ (Mười trám triệu chín trăm ba mươi ba nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng). Trong đó tiền gốc là 11.000.000 (Mười một triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 05/11/2021 là 7.933.856đ (Bảy triệu chín trăm ba mươi ba nghìn tám trăm năm mươi sáu đồng).

Thời hạn trả: Ngày 23/12/2021.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật( đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ngân hàng c, bà Nguyễn Thị T1 đều được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ