vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tống Thanh H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 142, đường Ngô Quyền, khóm 3, phường A, thành phố H, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tống Thanh H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số 142, đường Ngô Quyền, khóm 3, phường A, thành phố H, tỉnh

Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Đào Đức T, sinh năm 1952.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Kim V, sinh năm 1953

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ông Tống Thanh H yêu cầu ông Đào Đức T và bà Dương Kim V liên đới trả cho ông số tiền cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ô ng Đào Đức T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà

Dương Kim V tự nguyện thống nhất liên đới trả cho ông Tống Thanh H số tiền cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

Ông Tống Thanh H, ông Đào Đức T và bà Dương Kim V tự nguyện thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Tống Thanh H với ông Đào Đức T và bà Dương Kim V.

 Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

 Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Tống Thanh H, ông Đào Đức T và bà Dương Kim V nguyện thỏa thuận:

+ Ông Đào Đức T và bà Dương Kim V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Nhưng ô ng Đào Đức T và bà Dương Kim V là người cao tuổi theo Luật người cao tuổi nên ông T và bà V được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Ông Tống Thanh H được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là

14.000.000đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai số 0008998 ngày 12/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ