- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng đặc cọc"
- Tòa quyết gì? Trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐ- DSST | H, ngày 27 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 06 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Hà N, sinh năm: 1980;
Trú tại: Ấp 03B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Văn T – sinh năm: 1968; Trú tại: Khu phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn : Bà Vương Thị D, sinh năm: 1973;
Trú tại: Ấp 02, xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chấm dứt hợp đồng đặt cọc giữa ông Hoàng Hà N và bà Vương Thị D đã ký vào ngày 16/3/2021 về việc đặt cọc để đảm bảo cho việc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 778, tờ bản đồ số TĐ 3720-2020, diện tích 526,2m2, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước và hoàn trả lại số tiền cọc đã nhận theo hợp đồng đặt cọc cụ thể như sau:
Bà Vương Thị D hoàn trả lại số tiền cọc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) cho ông Hoàng Hà N. Thời hạn thanh toán cuối cùng vào ngày 28/02/2022 .
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Vương Thị D tự nguyện chịu số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Hoàng Hà N tự nguyện chịu số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp theo biên lai thu số 023706 ngày 26/5/2021, Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 8.300.000 đồng (Tám triệu ba trăm nghìn đồng) cho anh Hoàng Hà N theo biên lai thu số 023706 ngày 26/5/2021.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; -TAND Tỉnh Bình Phước - Lưu hồ sơ vụ án. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm..... quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Căn cứ vào Điều 178 và Điều 188 Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2015/TLST – DSST ngày 17 tháng 12 năm 2015. việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huệ, sinh năm 1966. Trú tại: tổ 01, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, Bình Phước. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1966. 1960; trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: cùng vào ngày 10/01/2018 sẽ dứt điểm. phước hoàn trả lại số tiền 2.900.000 đồng cho bà Lê Thị Huệ theo biên lai số 0011274 ngày 17/12/2015. thi hành án. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền án. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận: - TA Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Lưu Hs + án; - Các đương sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2016 về việc XÉT THẤY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có QUYẾT ĐỊNH: Trú tại: tổ 03, ấp 01B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. +Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Xuân Thao- sinh năm: Bà Nguyễn Thị Liễu phải trả tiền nợ hụi là 87.500.000 đồng (Tám mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị Huệ. Thời hạn trả nợ: Mỗi tháng bà Nguyễn Thị Liễu phải trả nợ hụi số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị Huệ vào ngày 10 hàng tháng, thời hạn thanh toán cuối Về án phí dân sự có giá ngạch: Các đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị Liễu chịu 2.187.000 đồng. Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khỏan tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN Thẩm phán Nguyễn Đình Học |