vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-TCDS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2017 về việc xin ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức Hoàn, sinh năm 1983;Địa chỉ: Thôn Đông Cổ Hiền, xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Lê Thị Thu Hà, sinh năm 1991; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án giữa chị Hoàng Thị S với anh Ngô Đình S, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2017 về việc xin ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-TCDSQuảng Ninh, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn,

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Ninh và ông Đỗ Cao Thế.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy, tại phiên tòa người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-TCDS, ngày 11 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị S, địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, có mặt.

Bị đơn: Ông Ngô Đình S và bà Nguyễn Thị H, địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật;

- Về án phí dân sự: Các đương sự không phải chịu án phí. Trả lại cho bà Hoàng Thị S số tiền 1.621.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004947 ngày 08/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Quảng Bình;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA

- VKSND huyện Quảng Ninh;

- Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;

(Đã ký)

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Nhàn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN QUẢNG NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 05/2017/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, người khởi kiện rút đơn khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2017 về việc xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức Hoàn, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn Đông Cổ Hiền, xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Chị Lê Thị Thu Hà, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn Đông Cổ Hiền, xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí: Trả lại cho anh Lê Đức Hoàn số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã hộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0000972 ngày 06 tháng 3 năm 2017.

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Quảng Ninh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Nhàn Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN QUẢNG NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 05/2017/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 217 và Điều 219 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2017;

Xét thấy: Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2017 về việc xin ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức Hoàn, sinh năm 1983;Địa chỉ: Thôn Đông Cổ Hiền, xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Chị Lê Thị Thu Hà, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn Đông Cổ Hiền, xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

2. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại cho anh Lê Đức Hoàn số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã hộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số 0000972 ngày 06 tháng 3 năm 2017.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ