- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng Phạm Văn C"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ThỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 12/5/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 28/2020/TLST-KDTM ngày 25/02/2020.
xÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1.C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 2 L, phường Th, quận Ba Đình, Tp Hà Nội
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – Trưởng phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ Chi nhánh Bắc Ninh II theo văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHN0-PC ngày 27/12/2019 của ông Tiết Văn Th- Tổng giám đốc và quyết định ủy quyền số 96/QĐ-NHN0BNII-TH ngày 13/2/2020 của ông Ngô Đình Th- Giám đốc Chi nhánh Bắc Ninh II
Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1985.
HKTT: thôn T, xã P, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Phạm Văn B, sinh 1959
2. Bà Nguyễn Thị B, sinh 1964
Cùng HKTT: Thôn T, xã Ph, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Ông B, bà B cùng ủy quyền cho anh Phạm Văn C (con trai) là đại diện.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Phạm Văn C phải trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc còn nợ là 1.175.000.000đ (Một tỷ một trăm bảy mươi lăm triệu đồng); tiền lãi tạm tính đến hết ngày 11/5/2020 là 234.001.530đ (gồm 172.172.921đ lãi trong hạn; 54.436.905đ lãi quá hạn, 7.391.705đ lãi phạt chậm trả). Anh C phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 2603-LAV-201801121 ngày 08/5/2018 kể từ ngày 12/5/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc cho nguyên đơn.
Đối với số nợ trên, anh C sẽ trả trong thời hạn 18 tháng chia làm 06 quý, mỗi quý 03 tháng bắt đầu từ tháng 5 năm 2020: Từ quý 1 đến hết quý 3, mỗi quý anh C sẽ trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền gốc; quý 4 và quý 5 mỗi quý anh C trả 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) tiền gốc; toàn bộ số nợ gốc còn lại và tiền lãi phát sinh anh C sẽ thanh toán hết trong quý 6.
Trường hợp, anh C vi phạm bất cứ thỏa thuận nào theo phương án trả nợ nêu trên thì nguyên đơn là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số số 44, tờ bản đồ 12 ; diện tích 174 m2 tại thôn Tiến Bào, xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Phạm Văn Bẩy, bà Nguyễn Thị Bắc cùng toàn bộ tài sản trên đất theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam gồm cả gốc và lãi phát sinh.
Án phí: Anh C phải chịu 27.135.000đ (Hai mươi bảy triệu một trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 26.500.000đ (Hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002450 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Từ Sơn, - CCTHADS thị xã Từ Sơn; - Lưu. | tHẨM PHÁN Ngô Thị Hoàn |