- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Túy Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Xuân T và bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Dương Xuân T, sinh năm 1941. Địa chỉ: Khu 3, phườ ng Đ, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễ n Thị L, sinh năm 1956. Đị a chỉ : Thôn V, xã H, huyệ n L, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Xuân T và bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Ông Dương Xuân T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Vợ chồng không có con chung. Tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2018/0002242 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Ông T đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại ông T 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B - VKSND thành phố - Chi cục THADS thành phố - UBND phườ ng Đ - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |