- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Mai P và ông Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mai P và ông Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai P – sinh năm 1989; địa chỉ: K4A/9 Ô, phường T, quận H, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H – sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 48 (42A cũ), phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Mai P và ông Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mai P và ông Trần Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Bà Trần Thị Mai P và ông Trần Văn H xác định có 02 con chung là Trần Bảo U – sinh ngày 06 tháng 01 năm 2015 và Trần Ánh M – sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018 và thống nhất thỏa thuận như sau: Giao 02 con chung cho bà Trần Thị Mai P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), mỗi con chung 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ chia tài sản: Bà Trần Thị Mai P và ông Trần Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị Mai P chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004166 ngày 07 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà P đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND P.T, Q.Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |