vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyền số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 12 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi co khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 13 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị Đ; Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 106, ấp Thanh L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lê Thành Tài; Sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 106, ấp Thanh L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyền số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 12 tháng 3 năm 2009 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thống nhất xác định có 03 (ba) người con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 14/8/1997; Lê Thành T, sinh ngày 27/10/2001 và Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 22/01/2008.

Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thỏa thuận thống nhất như sau:

+ Đối với Lê Thành Đ, sinh ngày 14/8/1997 và Lê Thành T, sinh ngày 27/10/2001, đã trưởng thành phát triển bình thường, không bị dị tật, có khả năng nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

+ Đối với Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 22/01/2008: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thỏa thuận thống nhất giao tên Lê Thị Cẩm L cho bà Dương Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Lê Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lê Thành T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung là Lê Thị Cẩm L, sinh ngày 22/01/2008 mà không ai được cản trở. Ông Lê Thành T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thị Cẩm L của bà Dương Thị Đ.

- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Đ và ông Lê Thành T thỏa thuận thống nhất bà Dương Thị Đ đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001983 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho Dương Thị Đ số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Ông Lê Thành T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ