vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Hải Đ.

Về con chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Hải Đ. xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Hải Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995; Trú tại: Thôn 2, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1990; trú tại: Tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Hải Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Hải Đ. xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T. phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T. đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0003580 ngày 08/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, nay được khấu trừ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm (chị T. đã nộp đủ tiền án phí). Trả cho chị T. số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại. Anh Nguyễn Hải Đ. không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ