vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thần Chỉn Quang và chị Chảo Xa Đanh.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Thần Chỉn Q và bị đơn chị Chảo Xa Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thần Chỉn q + Lý xa đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thần Chỉn Quang và chị Chảo Xa Đanh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Thần Chỉn Q, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Bản N, Xã T, huyện T, tỉnh L.

Bị đơn: Chị Chảo Xa Đ, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Bản N, Xã T, huyện T, tỉnh L..

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thần Chỉn Quang và chị Chảo Xa Đanh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Thần Chỉn Q và bị đơn chị Chảo Xa Đ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Thần Chỉn Q và chị Chảo Xa Đ có hai con chung tên là Thần Thị Thu B, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2013 và cháu Thần Tiến Đ, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2014. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất:

- Giao các cháu Thần Thị Thu B và Thần Tiến Đ cho anh Thần Chỉn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Thần Chỉn Q và chị Chảo Xa Đ đã thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị Chảo Xa Đ sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu B và cháu Đ số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) mỗi tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Thần Chỉn Q và chị Chảo Xa Đ không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngoài ra bị đơn phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí trong vụ án này, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm và án phí về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ do nguyên đơn có trách nhiệm nộp, chịu thay cho cả phần án phí bị đơn.

Vậy tổng số tiền mà nguyên đơn phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0004496 ngày 12/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ