vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị G và anh Đặng H. 2.

TAND tỉnh Hà Tĩnh; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị G và anh Đặng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25 /2020/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị G, sinh năm: 1986; Nơi ĐKNKTT: Thôn H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Thôn N, xã N1, huyện N2, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Đặng H, sinh năm: 1988; Nơi ĐKNKTT: Thôn H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, các khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị G và anh Đặng H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Đặng H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Thái Xuân D, sinh ngày: 03/11/ 2013 và cháu Đặng Thái Gia H1, sinh ngày: 18/02/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Đỗ Thị G không phải cấp dưỡng tiền nuôi con và được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị G và anh Đặng H tự thỏa thuận phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Đỗ Thị G tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị G đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004735 ngày 10 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho chị Đỗ Thị G 150.000 đồng tại chi cục thì hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ