- Tranh chấp gì? án dân sự — "đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1980; Và anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1980; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1978; Đều có địa chỉ: Khu 8, xã S, huyện LT, tỉnh Phú Thọ. (Nay là khu Đ, xã P, huyện LT, tỉnh Phú Thọ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1980; Và anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1978. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung là: Nguyễn Đức T1, sinh ngày: 12/7/2004 và Nguyễn Mạnh T2, sinh ngày: 05/6/2012 kể từ ngày 20/02/2020 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
- 2 -
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002754 ngày 31/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao; - UBND xã P, huyện Lâm Thao; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Hoa |