vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1991; Đị chỉ: Làng M, xã K, huyện K, tỉnh Gi L i. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-DSKbang, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 củ ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1991;

Đị chỉ: Làng M, xã K, huyện K, tỉnh Gi L i.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm 1982;

Đị chỉ: Làng K, xã K, huyện K, tỉnh Gi L i.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầu đòi nợ tiền củ nguyên đơn chị Đinh Thị T thì bị đơn anh Đinh Văn Đ thừ nhận còn nợ và chấp nhận trả cho chị Đinh Thị T số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Phương thức trả nợ làm 02 lần, bằng tiền mặt.

Thời gi n trả nợ, cụ thể:

Lần 01: Vào ngày 15/12/2020, nh Đ trả cho chị T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) nợ gốc.

Lần 02: Vào ngày 15/6/2021, nh Đ trả cho chị T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) nợ gốc còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án củ người được thi hành án (Đinh Thị T) cho đến khi người phải thi hành án (Đinh Văn Đ) thi hành án xong, tất cả các khoản tiền (200.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi củ số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 củ ộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí Dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), bị đơn anh Đinh Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn chị Đinh Thị T không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo Biên l i thu tạm ứng phí, lệ phí Tò án số: 0003506 ngày 10/9/2020 củ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kb ng, tỉnh Gi L i.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ng y s u khi được b n hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ