- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Hoàng T với bà Nguyễn Thị Tuyết H, ông Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 40/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1966
Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1962
Cùng cư trú: tổ 01, ấp TL, xã TL, huyện BT, tỉnh V.
Ông Nguyễn Hoàng T đồng thời là đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị B (theo văn bản ủy quyền ngày 26/5/2020)
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: tổ 09, ấp AT, xã TAT, huyện BT, tỉnh V
Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: tổ 03, ấp TĐ, xã TL, huyện BT, tỉnh V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hoàng T số tiền nợ vay tổng cộng là 258.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết H bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 598, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.022,3m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp An Thới, xã Tân An Thạnh, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Thị Tuyết H đứng tên quyền sử dụng đất.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hoàng T nộp 6.450.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hoàng T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.356.000 đồng (tám triệu ba trăm năm mươi sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011421 ngày 08/5/2020. Vậy bà B, ông T được nhận 1.906.000 đồng (Một triệu chín trăm lẻ sáu nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Nguyễn Văn H không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự: 04; - VKSND huyện Bình Tân: 01; - Chi cục THADS huyện Bình Tân: 01; - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV&THA): 01; - Lưu hồ sơ vụ án: 01 | Đã ký Huỳnh Ngọc Sƣơng |