vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ: Tháp B, số 35, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Lê Chí N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ;

Địa chỉ: Tháp B, số 35, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Đỗ Ngọc B – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh BT (Theo Quyết định ủy quyền số 804 ngày 22/8/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ);

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Châu T – Chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh Bến Tre (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/3/2020 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh BT)

Địa chỉ liên hệ: Số 21, đường Đ, phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Lê Chí N, sinh năm: 1979;

Địa chỉ: ấp S, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc ông Lê Chí N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 09/3/2020 là 491.974.583 (Bốn trăm chín mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi ba) đồng, trong đó: nợ gốc: 461.899.948 (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu, tám trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm bốn mươi tám) đồng, lãi trong hạn: 23.826.485 (Hai mươi ba triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm tám mươi lăm) đồng, lãi quá hạn 6.248.150 (Sáu triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn, một trăm năm mươi) đồng.

Ông Lê Chí N còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2017/1355136/HĐTD ngày 30/11/2017 và hợp đồng tín dụng số 01/2018/1355136/HĐTD ngày 02/8/2018 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh BT và ông Lê Chí N kể từ ngày 10/3/2020 cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 11.839.500 (Mười một triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, năm trăm) đồng do ông Lê Chí N nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 12.300.000 (Mười hai triệu, ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009017 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Lê Chí N phải nộp 11.839.500 (Mười một triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, năm trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ