- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đòi lại tiền cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn M sinh năm 1965
Hộ khẩu: Ấp 3B, xã Tân P, huyện G, tỉnh B.
Nơi cư trú hiện nay: Tổ 1, ấp T, xã H, huyện K, tỉnh K.
- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn U (tên gọi khác U) – sinh năm 1963
2/ Bà Trần Thị K (Vợ ông U) – sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Tổ 01, ấp T, xã H, huyện K, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ông Lê Văn M yêu cầu ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị K trả lại số tiền cọc là 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng). Ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị K thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Lê Văn M số tiền nêu trên.
- Về cách trả nợ: Hai bên thống nhất ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị K trả cho ông Lê Văn M mỗi tháng 10.000.000đ cho đến khi hết nợ. Thời gian trả nợ vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2020.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị K vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì ông Lê Văn M có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn lại để thu hồi nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 4.750.000đ (Bốn triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị K tự nguyện nộp hết. Hoàn trả lại cho ông Lê Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.750.000đ theo biên lai thu tiền số 0000117 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |