- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-DS | Bắc Tân Uyên, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Trọng C, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 47, Ngô Đức Kế, Phường 12, quận B, thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền.
Bị đơn:
1. Bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1980.
2. Ông Trần Văn T1, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: Tổ 7B, Khu phố 4, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Trương Thị Thanh T và ông Trần Văn T1 có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị L số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) theo các Hợp đồng cho vay tiền ngày 07/11/2018, ngày 20/01/2019, ngày 18/02/2019 và ngày 28/9/2019.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị L tự nguyện chịu số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031152 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho bà Lê Thị L số tiền còn lại 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).
Bà Trương Thị Thanh T và ông Trần Văn T1 tự nguyện liên đới chịu số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu: VP, HSVA. | THẨM PHÁN Hồ Thế Chính |